Đất cho Dự Án Nông Nghiệp: Hình Thức Cho Thuê Theo Luật Đất Đai 2024
Việc xác định hình thức cho thuê đất đối với các dự án đầu tư sản xuất nông nghiệp là một vấn đề quan trọng. Theo quy định mới nhất của Luật Đất đai 2024, đất để thực hiện các dự án này được cho thuê theo hình thức nào?
Hình Thức Cho Thuê Đất Đối Với Dự Án Nông Nghiệp
Căn cứ vào khoản 2 Điều 120 của Luật Đất đai 2024, quy định về việc này như sau:
Như vậy, theo quy định trên, đất được sử dụng để triển khai các dự án đầu tư vào lĩnh vực sản xuất nông nghiệp sẽ được Nhà nước cho thuê với hình thức thu tiền thuê đất một lần, áp dụng cho toàn bộ thời gian thuê.
Trường Hợp Không Sử Dụng Đất Thuê: Liệu Có Bị Thu Hồi?
Một câu hỏi thường gặp là, nếu thuê đất của Nhà nước để thực hiện dự án đầu tư nhưng sau đó không sử dụng đến, liệu có dẫn đến việc thu hồi đất theo quy định của Luật mới hay không?
Có thể bạn quan tâm: bán bất động sản
Thuê đất công để thực hiện dự án nhưng không sử dụng: Có bị thu hồi đất theo Luật Đất đai 2024?
Luật Đất đai 2024 quy định rõ các trường hợp Nhà nước thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai. Vậy, nếu thuê đất của Nhà nước để triển khai dự án đầu tư nhưng không đưa đất vào sử dụng, liệu có bị thu hồi đất hay không? Căn cứ khoản 8 Điều 81 của Luật này, chúng ta có thể tìm thấy câu trả lời.
Các trường hợp bị thu hồi đất khi thuê đất công mà không sử dụng
Theo quy định tại khoản 8 Điều 81 Luật Đất đai 2024, Nhà nước sẽ thu hồi đất trong những trường hợp sau:
- Không sử dụng đất thuê được giao trong thời gian 12 tháng liên tục kể từ ngày nhận bàn giao đất trên thực địa.
- Tiến độ sử dụng đất chậm hơn 24 tháng so với tiến độ đã được ghi nhận trong dự án đầu tư.
Chính sách gia hạn sử dụng đất và hậu quả khi không tuân thủ
Trong trường hợp chủ đầu tư chậm đưa đất vào sử dụng hoặc tiến độ sử dụng đất không đúng kế hoạch, họ có thể xin gia hạn. Tuy nhiên, việc gia hạn này có những điều kiện:
- Thời gian gia hạn tối đa là 24 tháng.
- Chủ đầu tư phải nộp thêm cho Nhà nước một khoản tiền tương ứng với mức tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất cho khoảng thời gian được gia hạn.
Nếu sau khi hết thời hạn gia hạn mà chủ đầu tư vẫn không đưa đất vào sử dụng, Nhà nước sẽ tiến hành thu hồi đất mà không thực hiện bồi thường về đất, tài sản gắn liền với đất, cũng như các chi phí đầu tư vào đất còn lại.
Lưu ý quan trọng
Cần lưu ý rằng, quy định thu hồi đất trong trường hợp thuê đất công mà không sử dụng theo thời hạn quy định sẽ không được áp dụng nếu có sự kiện bất khả kháng xảy ra.
Ai có thẩm quyền thu hồi đất và xử lý trường hợp thu hồi đất theo quy định của pháp luật?
Thẩm quyền thu hồi đất và xử lý các trường hợp thu hồi đất được pháp luật quy định cụ thể tại Điều 83 của Luật Đất đai năm 2024, như sau:
Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh
(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có quyền quyết định thu hồi đất đối với các đối tượng sau:
- Tổ chức trong nước
- Tổ chức tôn giáo
- Tổ chức tôn giáo trực thuộc
- Người gốc Việt Nam định cư ở nước ngoài
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao
- Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Các đối tượng này thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật Đất đai năm 2024.
Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện
(2) Ủy ban nhân dân cấp huyện có quyền quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau:
- Thu hồi đất thuộc trường hợp quy định tại Điều 78 và Điều 79 của Luật Đất đai năm 2024, áp dụng cho mọi đối tượng sử dụng đất, tổ chức hoặc cá nhân đang quản lý, chiếm hữu đất.
- Thu hồi đất đối với hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư thuộc trường hợp quy định tại Điều 81 và Điều 82 của Luật Đất đai năm 2024.
Xử lý tài sản công khi thu hồi đất
(3) Trong trường hợp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất là tài sản công, và thuộc các trường hợp thu hồi đất theo quy định của Luật Đất đai năm 2024, thì không cần thực hiện việc sắp xếp lại hoặc xử lý tài sản công theo quy định của pháp luật về quản lý và sử dụng tài sản công.







